Dàn ý Phân tích tâm trạng người chinh phụ trong Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ hay nhất – Ngữ văn lớp 10

Bài giảng: Tình cảnh lẻ loi của kẻ chinh phụ – Cô Trương Khánh Linh (Thầy )

Đề bài: Dàn ý Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ của Đặng Trần Côn.

I. Giới thiệu

– Giới thiệu về tác giả Đặng Trần Côn và đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Đặng Trần Côn là một người tài giỏi, được học hành tử tế và có khiếu văn chương. Đoạn trích này là một trong những đoạn hay và xúc động nhất của tác phẩm phụ đề

– Khái quát tâm trạng của người chinh phụ: Tâm trạng chủ đạo là buồn bã, cô đơn, nhớ nhung.

II. Thân hình

1. Nỗi cô đơn của kẻ chinh phục (8 câu đầu)

– Tình huống: Chồng đi chiến đấu, người chinh phụ phải ở nhà một mình.

– Hoạt động:

+ “Gieo từng bước”: từng bước chậm rãi

+ “Tin đòi một phen”: Buông cuộn lên nhiều lần.

→ Hành động lặp đi lặp lại, không có mục đích

→ Tâm trạng tội nghiệp, lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ.

– Hình ảnh:

+ “Con thước”: Con chim báo tin vui. Chinh phu chờ tin chồng thắng trận trở về mà người tình không báo

→ Hy vọng là vô vọng

+ “Đèn” “không biết”: gợi thời gian khuya

→ Gợi nỗi cô đơn, khát vọng đoàn tụ, không người sẻ chia.

+ “Hoa đèn – bóng người”: Gợi trằn trọc, thao thức vì nhớ chồng, người chẳng còn chút sức sống.

Xem thêm bài viết hay:  50+ mẫu Kể lại giấc mơ em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày | Văn mẫu lớp 9

→ Tâm trạng buồn bã, nhớ nhung, hi vọng vô vọng.

– Lời độc thoại của nhân vật.

+ “Lòng tôi buồn”: Nỗi xót xa, bi thương không thể nói nên lời

+ “Buồn”: Nỗi buồn, cô đơn

+ “Tủi thân”: Xót xa. Đau đớn, bồn chồn

– Mỹ thuật:

+ Đối: rủ – thác, ngoài – trong

+ Phép bắc cầu: đèn biết – đèn không biết: Tâm trạng buồn bã, dai dẳng.

+ Câu hỏi tu từ: Lời than thở không nguôi

+ Những từ ngữ miêu tả tâm trạng: Buồn, tủi, khá đáng thương,… làm nổi bật tâm trạng nhân vật.

2. Nỗi sầu triền miên của người chinh phụ (tiếp 8 câu thơ).

– Sân khấu

+ “Đàn gà eo”, “năm dậu”: Gợi âm thanh cô quạnh, quạnh hiu của đêm vắng.

→ Chinh phu nhớ chồng thao thức đêm hôm

+ “Hoa rung rinh bóng tứ phía”: Bóng cây phong ba trước sân trong vườn lúc ngắn lúc dài, dài ngắn buồn tẻ, vô hồn.

→ Cảnh gợi sự hiu quạnh, hoang vu đến rợn người

– Thời gian

+ “Một giờ dài như năm tháng”: Một giờ xa nhau như cả năm dài.

→ Nỗi buồn kéo dài miên man.

+ “Sầu đông”, “dài hơi”, “biển xa”: Cụ thể hóa nỗi buồn, giúp người đọc cảm nhận được sự lan tỏa của nó.

→ Làm nổi bật nỗi cô đơn, sầu muộn của kẻ chinh phụ

– Hoạt động.

+ Động từ “buộc”: gượng ép, miễn cưỡng

+ “Cưỡng nén hương trầm”, “hồn mê mải”: Bất đắc dĩ thắp hương tìm sự thanh thản mà mê đắm.

Xem thêm bài viết hay:  Dàn ý Nghị luận xã hội về vấn đề thực phẩm bẩn hay nhất

+ “Gương gượng soi”, “nước mắt Châu chan”: Bực bội soi gương rồi bật khóc

+ “Ra sức gảy đàn”: Khát khao hạnh phúc nhưng lại sợ điềm xấu

– Hình ảnh: “Cán sắt, dây duyên, chìa khóa loan”: Biểu tượng cho hạnh phúc lứa đôi nhưng lại gợi nỗi đau chia ly.

→ Kẻ chinh phụ càng cố giải khuây thì tâm trạng càng cô đơn, tuyệt vọng, nỗi sầu càng ám ảnh.

– Mỹ thuật

+ Sử dụng từ láy gợi hình ảnh gợi cảm: eo óc, rung rinh, dài,…

+ Dùng hình ảnh so sánh: lấy cái hữu hình để nói cái vô hình để cụ thể hóa nỗi buồn.

+ Từ “trăn trở”: Khắc họa ám ảnh tâm trạng khó xử

+ Hình ảnh ước lệ, tả cảnh ngụ tình.

3. Nỗi thương chồng của người vợ lẽ (8 câu cuối)

– Không gian:

+ “Gió Đông, Non Yên”: Hình ảnh ước lệ gợi hình ảnh người vợ phải mượn gió Đông để gửi gắm nỗi nhớ chồng.

+ “Đường lên trời”: Xa vời vợi dường như vô tận

→ Nhấn mạnh sự xa cách tột cùng của kẻ chinh phục, thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết của kẻ chinh phục.

– Bản chất của nỗi nhớ.

+ “Vực thẳm”: Gợi độ dài của thời gian, độ rộng của không gian, độ sâu của nỗi nhớ.

+ “Đau”: Trạng thái khắc khoải, trăn trở, nhớ nhung, mong chờ không nguôi.

→ Nỗi nhớ miên man trong thời gian vô tận được cụ thể hóa bằng không gian xa xăm, khắc họa nỗi nhớ da diết, day dứt.

Xem thêm bài viết hay:  Top 3 bài Phân tích nhân vật Chí Phèo trong truyện Chí Phèo của Nam Cao hay nhất - Ngữ văn lớp 11

– Khí sắc:

+ “Cảnh buồn, lòng tha thiết”: Tả cảnh ngụ tình, cảnh buồn, lòng người buồn quặn thắt.

+ “Cành đẫm sương”: Gợi sự sương giá, lạnh lẽo

+ “Tiếng mưa phun”: Ảo ảnh, hoang vắng, cả tiếng côn trùng kêu.

→ Cô đơn, thổn thức, nhớ nhung, khao khát được đồng cảm nhưng vô vọng.

– Mỹ thuật.

+ Từ láy gợi hình: sâu lắng, đau xót, tha thiết

+ Hình ảnh ước lệ: gió đông, non yên.

+ So sánh: “đường lên trời ngang trời”

+ Điệp từ: “nhớ”, “gửi”, “thâm sâu”

+ Câu bắc cầu: “non yên – non yên”, “bằng trời – thăm thẳm”.

+ Tả cảnh ngụ tình: “Cành sương đượm tiếng mưa phun”.

4. Thái độ của tác giả đối với tâm trạng của kẻ chinh phục

– Thương xót, cảm thông cho hoàn cảnh cô đơn, u uất của người chinh phụ

– Ca ngợi lòng chung thủy, khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.

– Lên án chiến tranh phong kiến ​​đã gây cho nhân dân biết bao đau thương mất mát

III. Chấm dứt

– Tóm tắt tâm trạng của chinh phụ

– Bày tỏ suy nghĩ: Đồng cảm, thương xót người phụ nữ, trân trọng vẻ đẹp và phẩm chất của họ.

Xem thêm các bài văn mẫu phân tích và lập dàn ý tác phẩm lớp 10:

Các bài giải bài tập lớp 10 sách mới:

tinh-canh-le-lộ-dân-dân-chinh-phu.jsp

Giải bài tập lớp 10 theo sách mới môn học

Viết một bình luận